Đống xương vô định

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chỉ một đống xương người chết trận bên bờ sông Vô Định: Đây một danh từ riêng, tên gọi một địa danh lịch sử gắn liền với chiến trường xưa bên bờ sông Vô Định (tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc). Sông này dòng chảy thất thường, lòng sông khi nông khi sâu không ổn định nên tên "Vô Định".
    • Hình ảnh tượng trưng cho sự chết chóc, bi thương, sựthường nỗi nhớ thương của người ở lại: Qua các tác phẩm văn học, cụm từ này đã trở thành một hình tượng văn hóa, biểu tượng cho sự hy sinh vô danh, sự tan tác của chiến tranh nỗi đau của những cuộc chia ly.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Khả lân vô định biên cốt, Do thị xuân khuê mộng nhân." (Thơ Trần Đào) (Đáng thương đống xương bên sông Vô Định, vẫn còn người trong mộng của kẻ chốn buồng xuân.)
    • "Ngẫm từ dấy việc binh đao, Đống xương Vô Định đã cao bằng đầu." (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Nghĩ từ khi gây nên việc binh đao, Đống xương Vô Định đã chất cao ngang đầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một hình tượng văn học: "Đống xương vô định" thường được các nhà thơ, nhà văn Việt Nam (như Nguyễn Du) mượn để nói về cảnh chết chóc, đau thương, sự hy sinh tập thể trong chiến tranh một cách bi tráng.
    • Chiến tranh qua đi để lại phía sau những "đống xương vô định".nói nhiều người đã chết trong chiến tranh.)
Biến thể từ gần giống
  • Bãi chiến trường: Nơi diễn ra chiến trận, cũng gợi đến sự chết chóc.
  • Nấm mồ vô danh: Chỉ ngôi mộ không danh tính, cũng nói về sự hy sinh thầm lặng.
  • Sông Vô Định: Tên con sông, nguồn gốc địa của hình tượng.
Từ đồng nghĩa
  • Bãi xương khô: Chỉ nơi nhiều hài cốt.
  • Nấm mồ tập thể: Chỉ nơi chôn cất chung nhiều người chết.
Thành ngữ liên quan
  • "Đống xương Vô Định đã cao bằng đầu": Thành ngữ được Nguyễn Du sử dụng trong Truyện Kiều, ý nói số người chết trong chiến tranh đã nhiềukể, chất thành đống cao. Thành ngữ này thường được dùng để von về hậu quả thảm khốc của binh đao, loạn lạc.
    • Loạn lạc triền miên, cảnh "đống xương Vô Định đã cao bằng đầu" chẳng phải ngoa ngôn.
  1. Đống xương người chết trận bên bờ sôngĐịnh tỉnh Thiểm Tây. Nước sông chảy xiết cuốn theo cát, lòng sông chỗ nông, chỗ sâu không nhất định nên gọi là "Vô định ". Từ thời xưa trên bờ sông này bãi chiến trường
  2. Thơ Trần Đào:
  3. Khả lân vô định biên cốt,
  4. Do thị xuân khuê mộng nhân. (Đáng thương đống xương bên sông Vô Định, như còn người trong mộng của khách chốn buồng xuân.)
  5. Kiều:
  6. Ngẫm từ dấy việc binh đao
  7. Đống xương Vô Định đã cao bằng đầu